Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Hà Lan hay Việt Nam

1900 638 066

Gia hạn visa Việt Nam cho người Hà Lan: e-visa, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú

Người mang hộ chiếu Hà Lan muốn ở Việt Nam lâu hơn thời hạn được phép có ba hướng: xin e-visa, gia hạn tạm trú qua cơ quan, tổ chức hoặc người thân Việt Nam bảo lãnh, hoặc xin thẻ tạm trú nếu là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Tên chính thức (Chính phủ Hà Lan): Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (thủ tục 1.001146)

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146, Cổng thị thực điện tử Việt Nam, Bộ Ngoại giao Việt Nam — Danh mục miễn thị thực của Việt Nam với các nước (cập nhật đến 14/03/2025), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Người miễn thị thực được xem xét gia hạn tạm trú, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460

Trả lời nhanh

Người Hà Lan muốn ở Việt Nam lâu hơn có thể xin e-visa tối đa 90 ngày trên cổng evisa.gov.vn (25 hoặc 50 USD), hoặc gia hạn tạm trú tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh qua cơ quan, tổ chức hay người thân Việt Nam bảo lãnh, lệ phí 10 USD, 5 ngày làm việc. Vợ, chồng, con của công dân Việt Nam xin được thẻ tạm trú.
E-visa
Tối đa 90 ngày, 25 hoặc 50 USD
Gia hạn tạm trú
10 USD, 5 ngày làm việc
Thẻ tạm trú (vợ, chồng, con người Việt)
Tối đa 3 năm, từ 145 USD
Nơi làm
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh
Trong bài này

Người Hà Lan được ở Việt Nam bao lâu

  • Công dân nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực được cấp chứng nhận tạm trú 45 ngày khi nhập cảnh; hộ chiếu phải còn hạn ít nhất 6 tháng.
  • Luật hiện hành đã bỏ điều kiện phải cách lần xuất cảnh trước ít nhất 30 ngày mới được nhập cảnh miễn thị thực lần sau.
  • E-visa cho công dân mọi nước: tối đa 90 ngày, một hoặc nhiều lần nhập cảnh.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam — Danh mục miễn thị thực của Việt Nam với các nước (cập nhật đến 14/03/2025), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tin 03/03/2026: miễn thị thực cho công dân 12 nước châu Âu, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Bỏ điều kiện cách 30 ngày giữa 2 lần nhập cảnh miễn thị thực, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (sửa đổi), Cổng thị thực điện tử Việt Nam

Xin e-visa Việt Nam

Thị thực điện tử (e-visa) Việt Nam
Trường hợpCơ quan giải quyết
Thị thực điện tử (e-visa) Việt NamCục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (nộp trực tuyến)

Cập nhật: Nguồn: Cổng e-visa Việt Nam

  • Nộp trên cổng chính thức evisa.gov.vn (hoặc thithucdientu.gov.vn): khai tờ khai, trả phí trực tuyến, nhận e-visa qua mạng.
  • Lệ phí 25 USD một lần nhập cảnh, 50 USD nhiều lần nhập cảnh; không hoàn khi không được cấp.
  • Nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Chính phủ chỉ định cho e-visa; danh sách được bổ sung thêm 41 cửa khẩu.

Cập nhật: Nguồn: Cổng thị thực điện tử Việt Nam, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tin 03/03/2026: miễn thị thực cho công dân 12 nước châu Âu

Gia hạn tạm trú tại Công an tỉnh

Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài
Trường hợpCơ quan giải quyết
Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (thực hiện tại cấp tỉnh)Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146

Theo Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ do bên bảo lãnh nộp:

  • Bên bảo lãnh là cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ pháp nhân với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, hoặc công dân Việt Nam là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của bạn (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).
  • Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mẫu NA5 và hộ chiếu của bạn. Nộp trực tuyến thì vẫn gửi hộ chiếu qua bưu chính công ích.
  • Bạn có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực) hoặc chứng nhận tạm trú, đang ở Việt Nam.
  • Hồ sơ chưa đủ: sau 15 ngày kể từ khi được báo mà bên bảo lãnh không bổ sung thì hồ sơ bị đóng.

Người nhập cảnh miễn thị thực được Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo các quy định khác của Luật, vẫn cần bên bảo lãnh. Việc gia hạn do cơ quan xuất nhập cảnh quyết định.

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Người miễn thị thực được xem xét gia hạn tạm trú

Vợ, chồng, con của công dân Việt Nam: thẻ tạm trú, giấy miễn thị thực

Thủ tục cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam
Trường hợpCơ quan giải quyết
Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (thực hiện tại cấp tỉnh) — ví dụ ký hiệu TT cho vợ, chồng, con của công dân Việt NamPhòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố
Cấp giấy miễn thị thực cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người gốc ViệtCục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003144

  • Thẻ tạm trú ký hiệu TT (vợ, chồng, con của công dân Việt Nam) có thời hạn tối đa 3 năm và phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Hồ sơ thẻ tạm trú: văn bản đề nghị của người bảo lãnh (mẫu NA7), tờ khai NA8, hộ chiếu, giấy tờ chứng minh quan hệ, 2 ảnh 2 × 3 cm. Nộp trực tuyến thì gửi hộ chiếu qua bưu chính.
  • Từ 01/07/2026 (Luật 118/2025/QH15), người nước ngoài đang tạm trú ở Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực TT được xét cấp thẻ tạm trú mà không phải nhập cảnh bằng đúng loại thị thực đó.
  • Giấy miễn thị thực: hộ chiếu còn hạn ít nhất 1 năm, tờ khai NA9, 2 ảnh 4 × 6 cm; nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) hoặc trực tuyến.

Kết hôn tại Việt Nam cần giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn của phía Hà Lan: giấy tờ tại Đại sứ quán Hà Lan.

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003144, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (sửa đổi)

Mất hộ chiếu, đổi hộ chiếu mới

Hộ chiếu mất có visa hoặc thẻ tạm trú Việt Nam: sau khi có hộ chiếu hay giấy tờ đi lại mới, bạn xin lại visa Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (tới 5 ngày làm việc) trước khi bay; không có visa hợp lệ thì không được xuất cảnh hoặc bị phạt. Làm hộ chiếu mới: hộ chiếu Hà Lan tại Việt Nam.

Cập nhật: Nguồn: NetherlandsWorldwide — Giấy tờ đi lại khẩn cấp tại Việt Nam (visa xuất cảnh)

Câu hỏi thường gặp

Người Hà Lan có được miễn visa khi vào Việt Nam không?
Danh mục miễn thị thực của Bộ Ngoại giao Việt Nam (cập nhật đến 14/03/2025) chưa có tên Hà Lan. Sau đó Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo thêm nghị quyết miễn thị thực 45 ngày cho công dân 12 nước châu Âu nhưng không liệt kê tên nước. Hãy kiểm tra trên cổng e-visa hoặc hỏi hãng bay; không chắc thì xin e-visa trước khi đi.
Gia hạn tạm trú ở Việt Nam cần những gì?
Người bảo lãnh (cơ quan, tổ chức, hoặc người thân là công dân Việt Nam) nộp tờ khai NA5 kèm hộ chiếu của bạn tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố. Lệ phí 10 USD, thời hạn 5 ngày làm việc.
Không có người bảo lãnh thì làm sao ở lâu hơn?
Gia hạn tạm trú bắt buộc có bên bảo lãnh. Không có bên bảo lãnh, bạn xin e-visa trên evisa.gov.vn (tối đa 90 ngày) cho lần nhập cảnh tiếp theo.
Vợ, chồng người Việt có được ở Việt Nam lâu dài không?
Được xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT, tối đa 3 năm, lệ phí từ 145 USD, 5 ngày làm việc; hoặc giấy miễn thị thực (10 USD) tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần